VINIF.2025.DA107 – Nghiên cứu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám lớn và trí tuệ nhân tạo (RsBIG&AI) trong đánh giá chất lượng và trữ lượng các-bon của rừng Việt Nam

Chủ nhiệm dự án
TS. Nguyễn Viết Lương
Tổ chức chủ trì
Trung tâm Vũ trụ Việt Nam - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Diện tích rừng Việt Nam đạt 13,9 triệu ha, tỷ lệ che phủ 42,02%, cao hơn mức trung bình toàn cầu (31%), là lợi thế để tham gia thị trường tín chỉ carbon rừng. Rừng Việt Nam có tiềm năng lớn trong thị trường tín chỉ carbon, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện NDC và mục tiêu Net Zero. Thị trường carbon đang được phát triển nhưng còn mới mẻ, thiếu công cụ hiện đại để tính toán, cung cấp dữ liệu khoa học về trữ lượng carbon.
Việt Nam đã thông qua nội dung NDC, mục tiêu đến 2030 giảm 9% phát thải KNK, tăng lên 27% nếu có hỗ trợ quốc tế. Tại COP26, Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Đến năm 2030, duy nhất ngành lâm nghiệp Việt Nam được dự báo sẽ hấp thu khoảng 32 triệu tấn CO₂, góp phần thực hiện cam kết giảm phát thải, tạo cơ hội nhận tín chỉ carbon từ các đối tác.
Công nghệ vệ tinh quan sát Trái đất ngày càng phát triển, với dữ liệu ảnh vệ tinh đa dạng, dễ tiếp cận. Dữ liệu có nhiều ưu thế trong giám sát rừng về không gian, thời gian, công nghệ và chi phí so với phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, viễn thám không phải là giải pháp hoàn hảo nếu không được nghiên cứu và áp dụng một cách thấu đáo. Trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển, trí tuệ nhân tạo được ứng dụng mạnh trong quản lý tài nguyên. Tại Việt Nam, chuyển đổi số đang được ưu tiên, trong đó có lĩnh vực lâm nghiệp. Việc ứng dụng dữ liệu viễn thám lớn và AI trong quản lý rừng là xu thế tất yếu. Do đó, làm chủ công nghệ viễn thám để đánh giá chất lượng, trữ lượng carbon rừng nhanh, chính xác là cấp thiết, phù hợp với định hướng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số theo Nghị quyết 57-NQ/TW.
Dự án được triển khai hướng tới các mục tiêu:

  • Phát triển được mô hình đánh giá chất lượng rừng và trữ lượng các-bon của rừng sử dụng công nghệ viễn thám và kỹ thuật học máy cho tám vùng sinh thái lâm nghiệp của Việt Nam bao gồm: (1) Đông Bắc; (2). Tây Bắc; (3). Đồng bằng Bắc Bộ; (4). Duyên hải Bắc Trung Bộ; (5). Duyên hải Nam Trung Bộ; (6). Tây Nguyên; (7). Đông Nam Bộ và (8). Tây Nam.
  • Phát triển công cụ khai thác dữ liệu không gian phục vụ việc đánh giá chất lượng và trữ lượng các-bon của rừng sử dụng dữ liệu viễn thám.
  • Xây dựng quy trình thành lập bản đồ hiện trạng chất lượng rừng và trữ lượng các-bon rừng sử dụng công nghệ viễn thám và kỹ thuật học máy.
  • Nâng cao năng lực cán bộ nghiên cứu khoa học và đào tạo sinh viên bậc thạc sĩ, tiến sĩ là những lớp cán bộ kế cận tương lai trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ viễn thám và trí tuệ nhân tạo trong quản lý tài nguyên rừng.
Chủ nhiệm dự án
TS. Nguyễn Viết Lương
Tổ chức chủ trì
Trung tâm Vũ trụ Việt Nam - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tags

Tiến độ dự kiến
16/12/2025
15/12/2026
Giai đoạn 1

-08 Bộ dữ liệu khảo sát thực địa (các bộ mẫu thực địa) và các số liệu khác liên quan đảm bảo chất lượng phục vụ cho việc xây dựng mô hình đánh giá chất lượng rừng, tính trữ lượng các-bon tích trữ của rừng bằng cách sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy.
-08 bộ dữ liệu về kết quả chiết xuất các thông số từ các ảnh vệ tinh quang học và radar (các bộ mẫu thông số từ ảnh vệ tinh) phục vụ việc xây dựng mô hình đánh giá chất lượng rừng và tính toán trữ lượng carbon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy.
-Các mô hình đánh giá chất lượng rừng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Đông Bắc.
-Các mô hình đánh giá chất lượng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Tây Bắc.
-Các mô hình đánh giá chất lượng rừng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
-Bài báo tạp chí quốc gia số 1 được gửi đăng.
-Bài báo hội thảo quốc gia số 1 được chấp nhận đăng.
-Bài báo quốc tế Q1 số 1 được gửi đăng.

15/12/2027
Giai đoạn 2

-Các mô hình đánh giá chất lượng rừng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Bắc Trung Bộ.
-Các mô hình đánh giá chất lượng rừng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Nam Trung Bộ.
-Các mô hình đánh giá chất lượng rừng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Tây Nguyên.
-Các mô hình đánh giá chất lượng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Đông Nam Bộ.
-Các mô hình đánh giá chất lượng và tính toán trữ lượng các-bon tích trữ bởi rừng sử dụng đa nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh và thuật toán học máy cho vùng Tây Nam Bộ.
-Bài báo tạp chí quốc gia số 1 được chấp nhận.
-Bài báo quốc tế Q1 số 1 được chấp nhận đăng.
-Bài báo tạp chí quốc gia số 2, 3 được gửi đăng.
-Bản thảo bài báo hội thảo số 2, 3 được chấp nhận đăng đăng (1 bài quốc gia, 1 bài quốc tế).
-Bài báo quốc tế Q1 số 2 được gửi đăng.

15/06/2028
Giai đoạn 3

-Các chương trình, bao gồm cả IDL code, và tài liệu hướng dẫn sử dụng.
-Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng chất lượng rừng và trữ lượng các-bon sử dụng công nghệ viễn thám và kỹ thuật học máy.
-Bài báo quốc tế Q1 số 2 được chấp nhận đăng.
-Bài báo tạp chí quốc gia số 2, 3, 4 được chấp nhận đăng.
-Giải pháp hữu ích có đơn chấp nhận.
– 02 học viên cao học được bảo vệ luận văn trước Hội đồng. 02 Nghiên cứu sinh hoàn thành các chuyên đề, học phần, kết quả nghiên cứu theo yêu cầu của của cơ sở đào tạo.